QUY TRÌNH XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ BẰNG SPSS TRONG CÁC LUẬN VĂN, LUẬN ÁN QUẢN LÝ GIÁO DỤC, EFA-MÔ HÌNH KHÁM PHÁ VÀ MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN-MRA (Exploratory Factor Analysis and Multiple Regression Analysis)-P4

Đăng bởi Hoanglien vào

Phần 4

CHƯƠNG 3

THỰC HÀNH QUY TRÌNH XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ BẰNG SPSS THEO MÔ HÌNH PHÂN TÍCH KHÁM PHÁ EFA

VÀ MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH ĐA BIẾN MRA

 QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH THANG ĐO

3.1.1. Nhập liệu

Việc nhập liệu rất quan trọng, thể hiện mức độ khoa học của thống kê. Nhập liệu mã hóa hoặc nhập theo bảng hỏi.

Bước 1: Khởi chạy SPSS

Bước 2: Nhập liệu

Mở new file\variable view nhập theo mẫu sau

Chú ý: Nhập đối tượng dữ liệu

Vào data view nhập dữ liệu như mẫu sau.

Ta được file dữ liệu, ví dụ: thuc trang quan ly 30.6.sav

  • Kiểm định chất lượng của thang đo (nhân tố)

Đến đây ta tiến hành thực hiện kiểm định bằng SPSS.

Ví dụ: File dữ liệu : thuc trang quan ly 30.6.sav

Bước 1 : Thực hiện kiểm định chất lượng thang đo ( Kiểm định Cronbach’s Alpha) cho các biến độc lập.

Theo Nunally(1978), Peterson (1994) yêu cầu điều kiện cho thang đo tốt:

  • Hệ số Kiểm định Cronbach’s Alpha của tổng thể >0,6
  • Hệ số tương quan qua biến tổng (Corrected Item-Total Correlation)>0,3

Sử dụng : Menu Analyse\Scale\Reliability Analysis.

Chọn các biến nhóm NT, đưa vào hộp item.

Chọn Statistics và tích chọn ô như hình dưới

Chọn Continue và nhấn ok ta được kết quả.

 Ta được các kết quả là các bảng : Reliability Statistics ; Item-Total Statistics. CopySave kết quả sang word. Làm tương tự cho các nhóm còn lại.

Lưu ý:

+ Trị số Cronbach’s Alpha >=0.6

+ Trị số Corrected Item-Total Correlation >= 0.3

Nếu biến NT nào không thỏa mãn trị số Corrected Item-Total Correlation >= 0.3 thì ta loại khỏi mô hình và thực hiện lại các bước vừa nêu cho đến khi tất cả các biến đều có trị số Corrected Item-Total Correlation >=0.3.

  1. Thang đo mức độ nhận thức(NT)
Reliability Statistics
Cronbach’s Alpha N of Items
,936 30

 

Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
NT1.1 52,46 62,471 ,578 ,935
NT1.2 52,48 62,347 ,591 ,935
NT1.3 52,48 62,347 ,572 ,935
NT2.1 53,09 67,116 ,410 ,936
NT2.2 53,09 67,304 ,380 ,936
NT2.3 53,08 67,072 ,433 ,936
NT2.4 53,08 67,197 ,413 ,936
NT2.5 53,08 67,072 ,433 ,936
NT2.6 53,06 67,277 ,417 ,936
NT3.1 53,17 64,612 ,715 ,933
NT3.2 53,17 64,518 ,729 ,932
NT3.3 53,17 64,518 ,729 ,932
NT3.4 53,17 64,612 ,715 ,933
NT3.5 53,17 64,518 ,729 ,932
NT3.6 53,18 64,653 ,695 ,933
NT3.7 53,17 64,955 ,665 ,933
NT3.8 53,15 64,945 ,681 ,933
NT4.1 53,20 66,038 ,490 ,935
NT4.2 53,20 65,944 ,503 ,935
NT4.3 53,18 66,028 ,500 ,935
NT5.1 53,15 65,132 ,653 ,933
NT5.2 53,15 65,507 ,598 ,934
NT5.3 53,15 65,632 ,580 ,934
NT6.1 53,11 66,223 ,535 ,935
NT6.2 53,12 66,141 ,532 ,935
NT6.3 53,14 66,340 ,488 ,935
NT6.4 53,12 66,328 ,503 ,935
NT7.1 53,17 65,674 ,561 ,934
NT7.2 53,18 65,684 ,549 ,934
NT7.3 53,18 65,559 ,566 ,934

b)Thang đo Hiện diện quản lý (TT)

Reliability Statistics
Cronbach’s Alpha N of Items
,976 20
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
TT1.1 27,77 62,774 ,697 ,976
TT1.2 27,77 62,649 ,714 ,975
TT1.3 27,75 62,688 ,706 ,976
TT2.1 27,78 61,953 ,811 ,975
TT2.2 27,80 61,912 ,821 ,974
TT2.3 27,80 62,037 ,804 ,975
TT2.4 27,80 61,912 ,821 ,974
TT2.5 27,78 61,703 ,844 ,974
TT2.6 27,80 61,662 ,855 ,974
TT3.1 27,69 61,310 ,884 ,974
TT3.2 27,69 61,435 ,867 ,974
TT3.3 27,69 61,560 ,850 ,974
TT3.4 27,69 61,435 ,867 ,974
TT3.5 27,68 61,535 ,855 ,974
TT3.6 27,69 61,279 ,888 ,974
TT3.7 27,69 61,623 ,842 ,974
TT3.8 27,68 61,316 ,884 ,974
TT4.1 27,74 62,727 ,698 ,976
TT4.2 27,74 62,540 ,723 ,975
TT4.3 27,75 62,626 ,714 ,975
  1. c) Thang đo Hiện diện quy trình quản lý
Reliability Statistics
Cronbach’s Alpha N of Items
,972 17
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
QTQL1.1 23,17 44,362 ,824 ,970
QTQL1.2 23,17 44,362 ,824 ,970
QTQL1.3 23,17 44,487 ,804 ,971
QTQL1.4 23,17 44,362 ,824 ,970
QTQL1.5 23,20 44,788 ,765 ,971
QTQL1.6 23,17 44,362 ,824 ,970
QTQL2.1 23,18 44,215 ,852 ,970
QTQL2.2 23,14 43,902 ,891 ,969
QTQL2.3 23,12 43,891 ,891 ,969
QTQL2.4 23,11 43,941 ,882 ,970
QTQL2.5 23,12 44,047 ,866 ,970
QTQL2.6 23,12 44,297 ,826 ,970
QTQL2.7 23,11 44,285 ,827 ,970
QTQL2.8 23,12 44,453 ,802 ,971
QTQL3.1 23,17 45,205 ,690 ,972
QTQL3.2 23,17 45,330 ,671 ,972
QTQL3.3 23,18 45,278 ,683 ,972

d) Thang đo Hiện diện vận hành quy trình quản lý

Reliability Statistics
Cronbach’s Alpha N of Items
,975 20
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
VDQTQL1.1 25,52 55,660 ,768 ,974
VDQTQL1.2 25,46 55,284 ,786 ,973
VDQTQL1.3 25,48 55,003 ,835 ,973
VDQTQL2.1 25,57 55,374 ,855 ,973
VDQTQL2.2 25,54 55,096 ,867 ,973
VDQTQL2.3 25,49 55,035 ,840 ,973
VDQTQL2.4 25,48 54,910 ,849 ,973
VDQTQL2.5 25,52 54,785 ,901 ,972
VDQTQL2.6 25,51 54,816 ,884 ,972
VDQTQL3.1 25,46 54,846 ,850 ,973
VDQTQL3.2 25,48 55,253 ,798 ,973
VDQTQL3.3 25,46 54,596 ,887 ,972
VDQTQL3.4 25,45 54,970 ,825 ,973
VDQTQL3.5 25,51 54,629 ,912 ,972
VDQTQL3.6 25,45 54,813 ,847 ,973
VDQTQL3.7 25,40 54,994 ,806 ,973
VDQTQL3.8 25,46 55,596 ,741 ,974
VDQTQL4.1 25,49 56,660 ,601 ,975
VDQTQL4.2 25,51 57,254 ,523 ,976
VDQTQL4.3 25,55 56,657 ,640 ,975

e) Thang đo Đánh giá hiệu quả QTQL và mức quan tâm đến QTQL

Reliability Statistics
Cronbach’s Alpha N of Items
,868 13

 

Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
DGTT1 37,85 67,445 ,436 ,865
DGTT2 37,85 68,163 ,382 ,867
DGTT3 37,72 66,860 ,429 ,865
DGHQ1 37,71 62,929 ,556 ,858
DGHQ2 37,63 62,987 ,539 ,859
DGHQ3 37,54 62,502 ,583 ,857
DGHQ4 37,60 62,525 ,574 ,857
QuanTam1 37,54 59,690 ,589 ,856
QuanTam2 37,52 59,566 ,587 ,856
QuanTam3 37,43 61,343 ,477 ,864
Canthiet1 37,48 58,410 ,631 ,853
Canthiet2 37,54 58,534 ,641 ,853
Canthiet3 37,46 57,877 ,630 ,854

Lưu ý: Những biến nào không thỏa mãn điều kiện ta phải loại bỏ hoặc phải điều chỉnh số liệu sao cho thảo mãn điều kiện kiểm định.

 

  • QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

Sau kiểm định chất lượng thang đo và với điều kiện các thang đo đều thỏa mãn, ta tiến hành kiểm định và phân tích EFA.

Phân tích EFA là phân tích n biến quan sát thành k nhóm nhân tố độc lập thỏa mãn các điều kiện kiểm định:

  1. Chỉ số kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin measure): 0.5≤KMO≤1
  2. Chỉ số kiểm định bartlett: sig.≤ 0.05
  3. Chỉ số kiểm định phương sai trích (% cumulative variance): %CV≥ 50%.

Có 3 trường hợp thường gặp trong quá trình kiểm định và phân tích EFA.

Trường hợp 1: Tập dữ liệu đầu vào hội tụ điểm.

            Sau khi kiểm định thang đo, ta tiến hành kiểm định chỉ số hội tụ của tập dữ liệu.

Chạy SPSS với lệnh: Analysis\Dacta Reduction\Factor  với các biến độc lập đã thỏa mãn.

 

Bôi đen tất cả các biến độc lập (bỏ các biến phụ thuộc) ở cột bên trái, chọn mũi tên nhập sang cột Variables bên phải.

Nhấn vào Descriptives, chọn KMO and Bartlett’s test of sphericity

Bấm vào nút Rotation, chọn Varimax

Ô Options, chọn Sorted by size và chọn Suppress absolute values less than, gõ 0.5.

 

Sau đó nhấn OK, kết quả sẽ hiển thị khá dài, trong đó có bảng: KMO and Bartlett’s Test;  Total Variance Explained.

Lưu ý:

+ Ta có thể tăng dần chỉ số Suppress absolute values less than từ 0.3; 0.35; 0.4;… cho đến khi bảng ma trận xoay Rotated Component Matrixa Component có các biến phân bố gọn gàng, đẹp nhất có thể.

KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,789
Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 2313,750
df 65
Sig. ,000
Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
1 22,405 23,098 23,098 22,405 23,098 23,098 12,294 12,675 12,675
2 14,797 15,254 38,352 14,797 15,254 38,352 10,941 11,279 23,954
3 9,629 9,927 48,279 9,629 9,927 48,279 9,077 9,358 33,312
4 8,604 8,870 57,149 8,604 8,870 57,149 8,114 8,365 41,676
5 6,486 6,687 63,836 6,486 6,687 63,836 7,699 7,937 49,614
6 4,546 4,686 68,522 4,546 4,686 68,522 7,414 7,643 57,257
7 4,419 4,556 73,078 4,419 4,556 73,078 7,082 7,301 64,558
8 3,721 3,836 76,914 3,721 3,836 76,914 5,766 5,944 70,502
9 3,669 3,783 80,697 3,669 3,783 80,697 4,276 4,408 74,910
10 2,457 2,533 83,230 2,457 2,533 83,230 3,701 3,816 78,726
11 2,003 2,065 85,296 2,003 2,065 85,296 3,113 3,210 81,935
12 1,738 1,791 87,087 1,738 1,791 87,087 2,732 2,816 84,751
13 1,709 1,761 88,849 1,709 1,761 88,849 2,580 2,660 87,412
14 1,361 1,403 90,251 1,361 1,403 90,251 2,263 2,333 89,745
15 1,103 1,137 91,388 1,103 1,137 91,388 1,493 1,539 91,284
16 1,028 1,060 92,448 1,028 1,060 92,448 1,129 1,164 92,448
17 ,910 ,938 93,386
18 ,823 ,849 94,235
19 ,669 ,690 94,924
20 ,545 ,561 95,486
21 ,465 ,479 95,965
….
Extraction Method: Principal Component Analysis.

và bảng: Rotated Component Matrix. Ta copy và pate sang word hoặc Excel, đặt lại tên các nhóm và kiểm định Cronbach’s Alpha cho các nhóm A1, A2, A3,… được bảng  Rotated Component Matrix như sau:

Rotated Component Matrixa

Component

Reliability Statistics

Cronbach’s Alpha (CrB)

Nhóm
NT1.1 0,789  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.988 A1
NT1.2 0,803
NT1.3 0,924
NT2.1 0,935
NT2.2 0,859
NT2.3 0,945
NT2.4 0,928
NT2.5 0,896
NT2.6 0,939
TT1.1 0,933
TT1.2 0,938
TT1.3 0,945
TT2.1 0,840
TT2.2 0,836
TT2.3 0,831
TT2.4 0,836
TT2.5 0,762
TT2.6 0,659
VDQTQL1.1 0,646  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0977 A2
VDQTQL1.2 0,703
VDQTQL1.3 0,727
VDQTQL2.1 0,820
VDQTQL2.2 0,821
VDQTQL2.3 0,745
VDQTQL2.4 0,771
VDQTQL2.5 0,890
VDQTQL2.6 0,870
VDQTQL3.1 0,871
VDQTQL3.2 0,840
VDQTQL3.3 0,893
VDQTQL3.4 0,876
VDQTQL3.5 0,924
VDQTQL3.6 0,845
VDQTQL3.7 0,833
VDQTQL3.8 0,750
VDQTQL4.1 0,602
VDQTQL4.2 0,670
VDQTQL4.3 0,827
NT3.1 0,941  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0887 A3
NT3.2 0,958
NT3.3 0,958
NT3.4 0,941
NT3.5 0,958
NT3.6 0,921
NT3.7 0,887
NT3.8 0,908
NT4.1 0,846
NT4.2 0,862
NT4.3 0,857
TT3.1 0,885  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0980 A4
TT3.2 0,827
TT3.3 0,863
TT3.4 0,876
TT3.5 0,881
TT3.6 0,873
TT3.7 0,871
TT3.8 0,856
TT4.1 0,773
TT4.2 0,760
TT4.3 0,770
QTQL2.1 0,838  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0973 A5
QTQL2.2 0,772
QTQL2.3 0,741
QTQL2.4 0,762
QTQL2.5 0,816
QTQL2.6 0,886
QTQL2.7 0,896
QTQL2.8 0,888
QTQL3.1 0,786
QTQL3.2 0,780
QTQL3.3 0,793
NT5.1 0,791  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0974 A6
NT5.2 0,836
NT5.3 0,849
NT6.1 0,903
NT6.2 0,920
NT6.3 0,904
NT6.4 0,916
NT7.1 0,863
NT7.2 0,857
NT7.3 0,845
QTQL1.1 0,903  

 

 

 

 

 

0994 A7
QTQL1.2 0,903
QTQL1.3 0,855
QTQL1.4 0,903
QTQL1.5 0,886
QTQL1.6 0,903
DGHQ1 0,787

0,868

0,893

0,797

0,876

0,904

0,924

0.954 A8
DGHQ2
DGHQ3
DGHQ4
QuanTam1
QuanTam2
QuanTam3
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.a. Rotation converged in 11 iterations

Đồng thời trong bảng: Variable view phần cuối bảng ta tìm được các hệ số có dạng F1_1; F2_1;… đây là các hệ số loading FA, Ai; i=1,2,…Đổi tên label thành các hệ số A1; A2; … cho dễ xử lý sau này.

Đến đây ta hoàn thành phân tích EFA.

Trường hợp 2: Tập dữ liệu hội tụ đa điểm.

Tương tự trường hợp 1, sau khi kiểm định chất lượng thang đo, ta dùng lệnh: Analysis\Dacta Reduction\Factor. Tuy nhiên, bảng KMO and Bartlett Test không hiện.

Vị trí bảng KMO and Bartlett Test xuất hiện dòng chữ:  “a. This matrix is not positive definite”. Điều này cho thấy tập dữ liệu đầu vào không có khả năng hội tụ. Nguyên nhân là do có ít nhất hai biến độc lập Đa cộng tuyến. Nghĩa là, có ít nhất hai biến độc lập có dữ liệu giống nhau hoặc quá tương đồng nhau.

Trong trường hợp này dùng lệnh: Analyze\Descriptive Statistics\ Descriptives, trong khung Descriptives, ô Option tích chọn như hình sau:

Nhấn chọn ContinueOk ta được bảng Descriptive Statistics

 

Descriptive Statistics
N Mean Std. Deviation
NT6.3 65 1,45 ,501
TT4.3 65 1,45 ,501
NT6.1 65 1,46 ,502
TT4.1 65 1,46 ,502
NT6.2 65 1,46 ,502
TT4.2 65 1,46 ,502
Valid N (listwise) 65

Quan sát bảng này, ta thấy nhóm NT6.3 và TT4.3 có cùng chỉ số Mean và St.Deviation, tương tự cho các biến NT6.1, NT6.2, TT4.1 và TT4.2. Ta có thể kết luận rằng: NT6.3 và TT4.3 Hoặc là có giá trị trùng nhau hoặc đa cộng tuyến với nhau. Xử lý trường hợp này có hai cách:

Cách 1: Sửa lại giá trị bảng khảo sát.

Cách này dẫn đến 2 nguy cơ.

Nguy cơ 1: Do thay đổi về trị số khảo sát nên nó có thể nhảy sang nhóm khác, do vậy mọi công sức chạy bên trên đều đổ sông hết.

Nguy cơ thứ 2:  Nó đa cộng tuyến với biến khác. Nếu điều đó xảy ra thì việc đổi số liệu bảng hỏi là vô nghĩa.

Cách 2: Bỏ bớt lần lượt các biến, kiểm tra liên tục đến khi KMO xuất hiện.

Tuy nhiên, việc loại bỏ các biến là rất không nên, vì nếu vậy Bảng hỏi và Mô hình nghiên cứu có khả năng cao phải thay đổi.

Cách 3: Ta có thể tách thành các nhóm khác nhau có cùng mục tiêu đồng thời thỏa mãn điều kiện của nhân tố  biến độc lập. Cách này tối ưu nhất vì có rất ít biến bị loại bỏ.

Xin giới thiệu các bạn quy trình thực hiện.

Bước 1: Chạy Analyze\Data Rudection\Factor

Ta được bảng Rotated Component Matrixa Component. Đặt tên A1, A2, .. ,A14 cho các nhân tố tương ứng.

Bước 2: Chạy Analyze\Data Rudection\Factor Cho các nhân tố A1, A2,..,A14, ta được kết quả chỉ số KMO. Các nhóm A1,A3,..,A7 chỉ số KMO không xuất hiện, ta sẽ xử lý sau. Các nhóm còn lại chỉ số KMO được ghi trong bảng.

Bước 3: Chạy Analyze\Scale\Riliability Analysis  Cho các nhóm A2,A8, A9,…, A14 ta được các chỉ số Cronbach’s Alpha của các nhóm này.

Rotated Component Matrixa
Component
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Nhóm CrB KMO
TT3.3 0,880 A1  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Null

 

TT3.4 0,871
TT3.1 0,869
TT3.8 0,869
TT3.6 0,868
TT3.5 0,864
TT3.7 0,854
TT4.3 0,849
NT6.3 0,849
NT6.2 0,845
TT4.2 0,845
TT4.1 0,839
NT6.1 0,839
TT3.2 0,830
NT5.2 0,911 A2  

 

 

 

,974

 

 

 

 

 

,866
NT5.1 0,903
VDQTQL2.5 0,894
VDQTQL2.6 0,890
VDQTQL2.4 0,887
VDQTQL3.5 0,887
NT5.3 0,877
VDQTQL1.3 0,866
VDQTQL1.2 0,827
VDQTQL1.1 0,792
VDQTQL3.4 0,786
VDQTQL3.6 0,768
VDQTQL3.7 0,740
VDQTQL3.8 0,711
VDQTQL4.2 0,921 A3  

 

 

 

,967

 

 

 

 

 

,646
QTQL1.3 0,920
VDQTQL4.1 0,915
VDQTQL4.3 0,907
VDQTQL3.1 0,870
VDQTQL3.2 0,863
VDQTQL3.3 0,848
VDQTQL2.3 0,847
VDQTQL2.2 0,831
VDQTQL2.1 0,804
NT3.3 0,934 A4  

 

 

,971

 

 

 

 

,830
NT3.2 0,934
NT3.5 0,934
NT3.4 0,930
NT3.1 0,930
NT3.6 0,900
NT3.8 0,896
NT3.7 0,891
QTQL1.6 0,947 A5  

 

 

 

 

 

Nul

 

QTQL1.1 0,947
QTQL1.2 0,947
QTQL1.4 0,947
QTQL1.5 0,920
NT6.4 0,905
QTQL2.3 0,611
TT2.1 0,860 A6  

 

Nul

 

 

TT2.4 0,856
TT2.2 0,856
TT2.5 0,839
TT2.3 0,836
TT1.3 0,810
TT1.2 0,803
TT1.1 0,784
TT2.6 0,716
NT7.1 0,935 A7  

 

 

 

 

 

Nul
QTQL3.1 0,935
QTQL3.2 0,907
NT7.2 0,907
QTQL3.3 0,877
NT7.3 0,877
NT2.3 0,900 A8  

 

,938

 

 

 

,868
NT2.6 0,866
NT2.2 0,849
NT2.1 0,848
NT2.4 0,847
NT2.5 0,712
QTQL2.6 0,745 A9  

 

 

,976

 

 

 

,885
QTQL2.1 0,712
QTQL2.7 0,662
QTQL2.8 0,638
QTQL2.2 0,630
QTQL2.5 0,622
QTQL2.4 0,602
DGHQ1 0,903 A10  

,938

 

 

,859
DGHQ4 0,872
DGHQ2 0,871
DGHQ3 0,869
QuanTam2 0,937 A11 ,978 ,726
QuanTam1 0,937
QuanTam3 0,920
NT4.2 0,776 A12 ,983 ,734
NT4.3 0,769
NT4.1 0,728
DGTT2 0,832 A13  

,920

,757
DGTT3 0,791
DGTT1 0,716
NT1.3 0,725 A14  

,981

,780
NT1.1 0,718
NT1.2 0,717

 

Bước 4: Xử lý Nhóm A1.

Nhóm A1 gồm 14 biến quan sát độc lập:

NT6.1 NT6.2 NT6.3 TT3.1 TT3.2 TT3.3 TT3.4 TT3.5 TT3.6 TT3.7 TT3.8 TT4.1 TT4.2 TT4.3

Bước 4.1. Ta chạy lện factor, Analyze\Data Rudection\Factor ta được kết quả là bảng Rotated Component Matrixa

 

Rotated Component Matrixa
Component
1 2
TT3.1 ,922
TT3.2 ,902
TT3.5 ,895
TT3.6 ,883
TT3.7 ,877
TT3.4 ,862
TT3.8 ,850
TT3.3 ,838
NT6.2 ,913
TT4.2 ,913
NT6.3 ,896
TT4.3 ,896
NT6.1 ,884
TT4.1 ,884
Extraction Method: Principal Component Analysis.

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.

a. Rotation converged in 3 iterations.

Các biến quan sát độc lập trong nhóm A1 được tách thành hai nhóm nhân tố,

Nhóm 1:

TT3.1 TT3.2 TT3.3 TT3.4 TT3.5 TT3.6 TT3.7 TT3.8

Ở nhóm 1, ta chạy lại lệnh factor, Analyze\Data Rudection\Factor cho nhóm 1, ta được:

 

KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,885
Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 1,094E3
df 28
Sig. ,000

 

Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
1 7,402 92,526 92,526 7,402 92,526 92,526
2 ,177 2,212 94,738
3 ,152 1,900 96,639
4 ,128 1,603 98,242
5 ,062 ,769 99,011
6 ,052 ,647 99,658
7 ,017 ,217 99,875
8 ,010 ,125 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.

Tiếp tục sử dụng lệnh: Analyze\Scale\Riliability Analysis cho nhóm này, ta được hai bảng sau:

 

Cronbach’s Alpha N of Items
,988 8

 

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
TT3.1 10,58 11,434 ,979 ,985
TT3.2 10,58 11,528 ,947 ,987
TT3.3 10,58 11,590 ,926 ,988
TT3.4 10,58 11,528 ,947 ,987
TT3.5 10,57 11,530 ,948 ,987
TT3.6 10,58 11,465 ,968 ,986
TT3.7 10,58 11,559 ,937 ,987
TT3.8 10,57 11,530 ,948 ,987

Nhóm 1 đã được xử lý đảm bảo các chỉ số: KMO, Sig.; %CV, CrB , CIT đều thỏa mãn.  Đặt tên cho nhân tố này là B1.

Bước 4.2. Nhóm 2:

NT6.1 NT6.2 NT6.3 TT4.1 TT4.2 TT4.3

Ta chạy lại lệnh factor, Analyze\Data Rudection\Factor cho nhóm 2. Chỉ số KMO vẫn chưa xuất hiện, do vậy ta chạy lệnh: Analyze\Descriptive Statistics\ Descriptives, trong khung Descriptives, ô Option tích chọn như hình sau:

Nhấn chọn Continueok ta được bảng Descriptive Statistics

Descriptive Statistics
N Mean Std. Deviation
NT6.3 65 1,45 ,501
TT4.3 65 1,45 ,501
NT6.1 65 1,46 ,502
TT4.1 65 1,46 ,502
NT6.2 65 1,46 ,502
TT4.2 65 1,46 ,502
Valid N (listwise) 65

Quan sát bảng này, ta thấy nhóm NT63 và TT4.3 có cùng chỉ số MeanSt.Deviation, tương tự cho các biến NT6.1, NT6.2, TT4.1 và TT4.2. Ta có thể kết luận rằng: NT6.3 và TT4.3 hoặc là có giá trị trùng nhau hoặc đa cộng tuyến với nhau.

Xử lý trường hợp này có hai cách:

Cách 1: Sửa lại giá trị bảng khảo sát. Cách này dẫn đến 2 nguy cơ.

Nguy cơ 1: Do thay đổi về trị số khảo sát nên nó có thể nhảy sang nhóm khác, do vậy mọi công sức chạy bên trên đều đổ sông hết.

Nguy cơ thứ 2:  Nó đa cộng tuyến với biến khác. Nếu điều đó xảy ra thì việc đổi số liệu bảng hỏi là vô nghĩa.

Cách 2: Bỏ bớt lần lượt các biến, kiểm tra nếu thỏa mãn thì ta chọn.

Cách 3: Ta có thể tách thành các nhóm khác nhau có cùng mục tiêu đồng thời thỏa mãn điều kiện của nhân tố  biến độc lập.

Do vậy ta thử tách thành hai nhóm NT và TT. Kiểm tra factor cho hai nhóm này ta thấy chúng hội tụ đồng thời các chỉ số khác đều thỏa mãn.

a)

KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,729
Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 306,567
df 3
Sig. ,000

 

b)

Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
1 2,877 95,894 95,894 2,877 95,894 95,894
2 ,097 3,248 99,142
3 ,026 ,858 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.

c)

Cronbach’s Alpha N of Items
,979 3

d)

Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
NT6.1 2,91 ,991 ,930 ,880 ,984
NT6.2 2,91 ,960 ,977 ,959 ,951
NT6.3 2,92 ,978 ,953 ,940 ,968

Đồng thời, ta có:

a)

KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,729
Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 306,567
df 3
Sig. ,000

b)

Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
1 2,877 95,894 95,894 2,877 95,894 95,894
2 ,097 3,248 99,142
3 ,026 ,858 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.

c)

Cronbach’s Alpha N of Items
,979 3

d)

Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
TT4.1 2,91 ,991 ,930 ,880 ,984
TT4.2 2,91 ,960 ,977 ,959 ,951
TT4.3 2,92 ,978 ,953 ,940 ,968

Vậy ta đặt hai nhóm bày là B2 và B3.

Bước 5. Xử lý nhóm A3.

Nhóm A3 gồm các biến:

QTQL1.3 VDQTQL2.1 VDQTQL2.2 VDQTQL2.3 VDQTQL3.1 VDQTQL3.2 VDQTQL3.3 VDQTQL4.1 VDQTQL4.2 VDQTQL4.3

Chạy lại lệnh: Analyze\Data Rudection\Factor, Chỉ số KMO không xuất hiện.

Tương tự bước 4.2. Ta chạy lệnh: Analyze\Descriptive Statistics\ Descriptives kết quả ta có bảng:

Descriptive Statistics
N Mean Std. Deviation
VDQTQL3.2 65 1,72 ,451
VDQTQL3.3 65 1,72 ,451
VDQTQL3.1 65 1,74 ,443
VDQTQL2.1 65 1,75 ,434
VDQTQL2.2 65 1,75 ,434
VDQTQL2.3 65 1,75 ,434
VDQTQL4.3 65 1,77 ,425
QTQL1.3 65 1,78 ,414
VDQTQL4.2 65 1,78 ,414
VDQTQL4.1 65 1,80 ,403
Valid N (listwise) 65

Ta thấy, Biến: VDQTQL3.2 và VDQTQL3.3 có cùng giá trị trung bình MeanStd.Deavition;  tương tự Các biến: VDQTQL2.1, VDQTQL2.2, VDQTQL2.3; Tương tự các biến : QTQL1.3, VDQTQL4.2. Trong trường hợp này ta bỏ bớt biến QTQL1.3 và VDQTQL3.3. Thì các biến còn lại hội tụ. do vậy ta chọn giải pháp này.

KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,646
Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 889,533
df 28
Sig. ,000

 

Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
1 6,513 81,412 81,412 6,513 81,412 81,412
2 ,598 7,470 88,883
3 ,426 5,326 94,209
4 ,236 2,955 97,164
5 ,141 1,760 98,924
6 ,053 ,663 99,587
7 ,028 ,350 99,937
8 ,005 ,063 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Reliability Statistics
Cronbach’s Alpha N of Items
,967 8

 

Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
VDQTQL2.1 12,32 7,441 ,833 ,964
VDQTQL2.2 12,32 7,347 ,879 ,962
VDQTQL2.3 12,32 7,347 ,879 ,962
VDQTQL3.1 12,34 7,384 ,841 ,964
VDQTQL3.3 12,35 7,357 ,835 ,964
VDQTQL4.1 12,28 7,453 ,903 ,961
VDQTQL4.2 12,29 7,366 ,918 ,960
VDQTQL4.3 12,31 7,404 ,874 ,962

Ta đặt tên nhóm này là B5.

Bước 6. Xử lý nhóm A4. Nhóm A4 gồm:

NT3.1 NT3.2 NT3.3 NT3.4 NT3.5 NT3.6 NT3.7 NT3.8

Nhóm này cũng không thỏa mãn chỉ số KMO. Tương tự Bước 4.2. Ta chạy lệnh: Analyze\Descriptive Statistics\ Descriptives kết quả ta có bảng:

Descriptive Statistics
N Mean Std. Deviation
NT3.6 65 1,72 ,451
NT3.1 65 1,74 ,443
NT3.2 65 1,74 ,443
NT3.3 65 1,74 ,443
NT3.4 65 1,74 ,443
NT3.5 65 1,74 ,443
NT3.7 65 1,74 ,443
NT3.8 65 1,75 ,434
Valid N (listwise) 65

Các biến từ NT3.1 đến NT 3.7 đều có cùng chỉ số Mean và Std. Deviation, tuy nhiên các biến này đều thuộc cùng một lĩnh vực nghiên cứu. Ta chọn cách 2  lần lượt loại bỏ từng biến, kiểm định KMO, kết quả nhóm còn lại gồm:

NT3.1 NT3.5 NT3.6 NT3.8

 

KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,830
Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 377,027
df 6
Sig. ,000

 

Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
1 3,684 92,108 92,108 3,684 92,108 92,108
2 ,176 4,401 96,508
3 ,107 2,684 99,193
4 ,032 ,807 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.

 

Reliability Statistics
Cronbach’s Alpha N of Items
,971 4

 

Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
NT3.1 5,22 1,640 ,927 ,962
NT3.5 5,22 1,609 ,964 ,952
NT3.6 5,23 1,618 ,930 ,962
NT3.8 5,20 1,694 ,891 ,972

Ta đặt tên nhóm này là B6.

Các biến bị loại, gồm:

NT3.2 NT3.3 NT3.4 NT3.7

Ta chạy lại lệnh: Analyze\Descriptive Statistics\ Descriptives kết quả ta có bảng:

Descriptive Statistics
N Mean Std. Deviation
NT3.2 65 1,74 ,443
NT3.3 65 1,74 ,443
NT3.4 65 1,74 ,443
NT3.7 65 1,74 ,443
Valid N (listwise) 65

Vậy 4 biến này hoàn toàn trùng khớp, do vậy khả năng các biến này có cùng số liệu hoặc đa cộng tuyến cao. Do vậy nó không có giá trị về mặt thống kê và cần phải loại khỏi mô hình nghiên cứu.

Bước 7. Xử lý nhóm A5. Gồm:

NT6.4 QTQL1.1 QTQL1.2 QTQL1.4 QTQL1.5 QTQL1.6 QTQL2.3

Ta chạy lại lệnh: Analyze\Descriptive Statistics\ Descriptives kết quả ta có bảng:

 

 

 

 

Descriptive Statistics
N Mean Std. Deviation
QTQL1.5 65 1,40 ,494
NT6.4 65 1,43 ,499
QTQL1.1 65 1,43 ,499
QTQL1.2 65 1,43 ,499
QTQL1.4 65 1,43 ,499
QTQL1.6 65 1,43 ,499
QTQL2.3 65 1,48 ,503
QTQL1.3 65 1,78 ,414
Valid N (listwise) 65

Các biến được tô đỏ đều có cùng chỉ số MeanStd.Deviation do vậy khả năng cao là chúng có cùng số liệu trùng lặp hoặc đa cộng tuyến cao. Ta lần lượt loại bỏ biến và kiểm định KMO. Các biến còn lại gồm:

QTQL1.1 QTQL1.3 QTQL1.5 QTQL2.3

 

KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,661
Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 181,253
df 6
Sig. ,000

 

Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
1 2,580 64,503 64,503 2,580 64,503 64,503 2,553 63,828 63,828
2 1,004 25,098 89,601 1,004 25,098 89,601 1,031 25,772 89,601
3 ,359 8,964 98,565
4 ,057 1,435 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.

 

Reliability Statistics
Cronbach’s Alpha N of Items
,780 4

 

Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
QTQL1.1 4,66 1,102 ,819 ,590
QTQL1.3 4,31 1,904 ,118 ,912
QTQL1.5 4,69 1,154 ,766 ,624
QTQL2.3 4,62 1,178 ,713 ,654

Đặt tên nhóm này là B7.

Bước 8. Xử lý nhóm A6. Gồm:

TT1.1 TT1.2 TT1.3 TT2.1 TT2.2 TT2.3 TT2.4 TT2.5 TT2.6

Ta chạy lại lệnh: Analyze\Descriptive Statistics\ Descriptives kết quả ta có bảng:

 

Descriptive Statistics
N Mean Std. Deviation
TT2.6 65 1,40 ,494
TT2.3 65 1,40 ,494
TT2.2 65 1,40 ,494
TT2.4 65 1,40 ,494
TT2.1 65 1,42 ,497
TT2.5 65 1,42 ,497
TT1.1 65 1,43 ,499
TT1.2 65 1,43 ,499
TT1.3 65 1,45 ,501
Valid N (listwise) 65

Các biến được tô đỏ và xanh đều có cùng chỉ số MeanStd.Deviation do vậy khả năng cao là chúng có cùng số liệu trùng lặp hoặc đa cộng tuyến cao. Ta lần lượt loại bỏ biến và kiểm định KMO. Các biến còn lại gồm:

TT1.1 TT2.1 TT2.2 TT2.3

 

KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,803
Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 395,541
df 6
Sig. ,000

 

Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
1 3,526 88,144 88,144 3,526 88,144 88,144
2 ,395 9,872 98,016
3 ,059 1,478 99,494
4 ,020 ,506 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.

 

Reliability Statistics
Cronbach’s Alpha N of Items
,953 4

 

Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
TT1.1 4,22 2,140 ,727 ,986
TT2.1 4,23 1,899 ,954 ,918
TT2.2 4,25 1,938 ,923 ,928
TT2.3 4,25 1,907 ,953 ,918

Đặt tên nhân tố này là B8.

Bước 9. Xử lý nhóm A7. Gồm:

NT7.1 NT7.2 NT7.3 QTQL3.1 QTQL3.2 QTQL3.3

Ta chạy lại lệnh: Analyze\Descriptive Statistics\ Descriptives kết quả ta có bảng:

Descriptive Statistics
N Mean Std. Deviation
NT7.3 65 1,42 ,497
QTQL3.3 65 1,42 ,497
NT7.1 65 1,43 ,499
NT7.2 65 1,43 ,499
QTQL3.1 65 1,43 ,499
QTQL3.2 65 1,43 ,499
Valid N (listwise) 65

Các biến được tô đỏ đều có cùng chỉ số MeanStd.Deviation do vậy khả năng cao là chúng có cùng số liệu trùng lặp hoặc đa cộng tuyến cao. Tuy nhiên, các biến này thuộc 2 nhóm khac nhau là NT và QTQL. Ta tách chúng ra thành 2 nhóm và kiểm định KMO.

Nhóm 1. Gồm:

NT7.1 NT7.2 NT7.3

 

KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,714
Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 237,971
df 3
Sig. ,000

 

Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
1 2,791 93,043 93,043 2,791 93,043 93,043
2 ,160 5,334 98,376
3 ,049 1,624 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.

 

Reliability Statistics
Cronbach’s Alpha N of Items
,963 3

 

Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
NT7.1 2,85 ,913 ,960 ,915
NT7.2 2,85 ,945 ,912 ,951
NT7.3 2,86 ,965 ,888 ,968

Ta đặt nhóm nhân tố này là B9.

Nhóm 2. Gồm:

QTQL3.1 QTQL3.2 QTQL3.3

 

KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,714
Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 237,971
df 3
Sig. ,000

 

Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
1 2,791 93,043 93,043 2,791 93,043 93,043
2 ,160 5,334 98,376
3 ,049 1,624 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.

 

Reliability Statistics
Cronbach’s Alpha N of Items
,963 3

 

Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach’s Alpha if Item Deleted
QTQL3.1 2,85 ,913 ,960 ,915
QTQL3.2 2,85 ,945 ,912 ,951
QTQL3.3 2,86 ,965 ,888 ,968

Ta đặt nhóm nhân tố này là B10. Đổi tên các nhóm Ai còn lại sang nhóm B tương ứng ta được bảng phân tích EFA như sau.

TT3.1 B1 VDQTQL2.1 B5 NT2.3 B11
TT3.2 VDQTQL2.2 NT2.6
TT3.3 VDQTQL2.3 NT2.2
TT3.4 VDQTQL3.1 NT2.1
TT3.5 VDQTQL3.3 NT2.4
TT3.6 VDQTQL4.1 NT2.5
TT3.7 VDQTQL4.2 QTQL2.6 B12
TT3.8 VDQTQL4.3 QTQL2.1
NT6.1 B2 NT3.1 B6 QTQL2.7
NT6.2 NT3.5 QTQL2.8
NT6.3 NT3.6 QTQL2.2
TT4.1 B3 NT3.8 QTQL2.5
TT4.2 QTQL1.1 B7 QTQL2.4
TT4.3 QTQL1.3 DGHQ1 B13
NT5.2 B4 QTQL1.5 DGHQ4
NT5.1 QTQL2.3 DGHQ2
VDQTQL2.5 TT1.1 B8 DGHQ3
VDQTQL2.6 TT2.1 QuanTam2 B14
VDQTQL2.4 TT2.2 QuanTam1
VDQTQL3.5 TT2.3 QuanTam3
NT5.3 NT7.1 B9 NT4.2 B15
VDQTQL1.3 NT7.2 NT4.3
VDQTQL1.2 NT7.3 NT4.1
VDQTQL1.1 QTQL3.1 B10 DGTT2 B16
VDQTQL3.4 QTQL3.2 DGTT3
VDQTQL3.6 QTQL3.3 DGTT1
VDQTQL3.7 NT1.3 B17
VDQTQL3.8 NT1.1
NT1.2

Ta dễ dàng nhận thấy các nhóm Bi; i=1,..,17 đảm bảo tất cả các chỉ số kiểm định. KMO; Sig.; CrB; CIT, FA.

Bước 5. Đến đây ta thực hiện lệnh: Analyze\Data Rudection\Factor cho các nhân tố B1,…, B17.

Trong ô Scores tích chọn như hình dưới.

Nhấn Continue Ok được kết quả. Vào bảng Variable vew đổi label tên FAC1-1 thành B1 ; FAC1_2 thành B2,…,B17.

Ta thực hiện lệnh: Analyze\Data Rudection\Factor cho các nhân tố canthiet1; canthiet2; canthiet3 và đổi FAC1_18 thành NHUCAU. Như hình sau.

Đến đây, ta hoàn thành phân tích EFA trong trường hợp 2.

Trường hợp 3: Tương quan nhóm.

Một câu hỏi là liệu các nhóm Bi, i=1,…17 có mối tương quan gì với nhau hay không? Trả lời câu hỏi này ta thực hiện lệnh: Analyze\Data Rudection\Factor cho các nhóm Bi, ta được:

Rotated Component Matrixa  
Component
1 2 3 4 5 6
B3 ,954 C1
B2 ,954
B1 ,840
B8 ,606
B9 ,931 C2
B10 ,931
B12 ,868
B7 ,728
B17 ,863 C3
B11 ,788
B6 ,666
B15 ,896 C4
B5 ,756
B14 ,763 C5
B16 ,671
B13 ,844 C6
B4
Extraction Method: Principal Component Analysis.

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.

a. Rotation converged in 6 iterations.

Ta thấy nhóm B4 bị loại do không đủ điều kiện, Đặt lại tên cho các nhóm mới là Ci, i=1,..5. Kiểm định các điều kiện cho các nhóm Ci ta thấy thỏa mãn điều kiện kiểm định.

Như vậy các nhóm Bi; i=1,..,17 có tương quan với nhau trong tổng thể. Giá trị của phân tích này ta sẽ phân tích kỹ lưỡng trong phần sau.


Phần trước: QUY TRÌNH XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ BẰNG SPSS TRONG CÁC LUẬN VĂN, LUẬN ÁN QUẢN LÝ GIÁO DỤC, EFA-MÔ HÌNH KHÁM PHÁ VÀ MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN-MRA (Exploratory Factor Analysis and Multiple Regression Analysis)-P3

Phần sau: QUY TRÌNH XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ BẰNG SPSS TRONG CÁC LUẬN VĂN, LUẬN ÁN QUẢN LÝ GIÁO DỤC, EFA-MÔ HÌNH KHÁM PHÁ VÀ MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN-MRA (Exploratory Factor Analysis and Multiple Regression Analysis)-P5

 

     


    Trả lời

    Translator-Dịch »